vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm M và ông Nguyễn Phi H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 20/6/2012. Ông Nguyễn Phi H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm M - Nguyễn Phi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm M và ông Nguyễn Phi H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐC, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 228/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa:

Bà Trần Thị Cẩm M, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Nguyễn Phi H, sinh năm: 1981

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm M và ông Nguyễn Phi H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 20/6/2012. Ông Nguyễn Phi H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Trần Thị Cẩm M và ông Nguyễn Phi H hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Cẩm M và ông Nguyễn Phi H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Bà Trần Thị Cẩm M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 150.000 đồng mà bà Trần Thị Cẩm M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006738 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Bà Trần Thị Cẩm M đã nộp đủ.

Qui định: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ