- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L và Trần Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 về “tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú trước xuất cảnh: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang cư trú tại: GM. Raszyn Woj. Mazowieckie Laszczki UL. Leszczynowa 54C (Cộng hòa Ba Lan);
- Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Xóm 14 Yên Duệ (nay là xóm 6 làng Yên Duệ), xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam; Căn cứ vào Điều 55; Điều 122; Điều 123; Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang T không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Quang T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012034 ngày 26/8/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Cục THA DS tỉnh Nghệ An; - Đại sứ quán Việt Nam tại Warszawa, Cộng hòa Ba Lan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Quỳnh |