vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn C; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2 Đông P, xã Hòa B, huyện Tyên, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: gác 3/1 K, phường K, quận B, thành phố Hải Phòng;

- Chị Nguyễn Thị H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 118/17 Đ, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 23/346 H, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 01 năm 2022, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh C có 02 con chung là Nguyễn Chí Đ, sinh ngày 22 tháng 11 năm 200X và Nguyễn Ngọc Mai C, sinh ngày 19 tháng 12 năm 200Y. Ly hôn , con lớn đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và giao con Nguyễn Ngọc Mai C cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh C và chị H đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005221 ngày 12 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- VKSND Quận Lê Chân;

!

- Người yêu cầu;

!

- Chi cục THADS Quận Lê Chân;

- UBND phường Ngô Quyền,Tp Bắc Giang,tình Bắc

! Giang (ĐKKH ngày 18/10/2001);

!

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Lê!Thị!Hải!Yến! );

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Cỡ chữ