vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sỹ Thị Ph và anh Vương Đình D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con chungVương Đình D, sinh ngày 03/6/2011 và Vương Minh B, sinh ngày 01/01/2013, cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph cho đến khi các con chung trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐQ O, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T H, huyện Q O, Thành phố H số 35/2009 ngày 13 tháng 5 năm 2009;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Sỹ Thị Ph, sinh năm 1991

Địa chỉ nơi cư trú: Bờ Hồ Thôn 2, xã T H, huyện Q O, TP. H

- Anh Vƣơng Đình D, sinh năm 1986

Địa chỉ nơi cư trú: Bờ Hồ Thôn 2, xã T H, huyện Q O, TP. H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Sỹ Thị Ph và anh Vương Văn D kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 13/5/2009 tại UBND xã T H, huyện Q O, thành phố H. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm không có hạnh phúc, cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp. Mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Ph, anh D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có 02 con chung là Vương Đình D, sinh ngày 03/6/2011 và Vương Minh B, sinh ngày 01/01/2013, chị Ph, anh D thỏa thuận, anh D nhận trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh D không yêu cầu chị Ph đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

Về lệ phí: Anh Vương Đình D tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sỹ Thị Ph và anh Vương Đình D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con chungVương Đình D, sinh ngày 03/6/2011 và Vương Minh B, sinh ngày 01/01/2013, cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vương Đình D tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000152 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ