vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B đồng ý thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Lê Văn B nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hoàng Đức Anh, sinh ngày 16/02/2015. Anh Lê Văn B không yêu cầu chị Hoàng Thị H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền cản trở quyền thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Hòa - Lê Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/9/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H; sinh năm: 1986 Cư trú tại: Thôn 6E, xã Cư ELang, huyện Ea kar, tỉnh Đắk Lắk

- Bị đơn: Anh Lê Văn B; sinh năm: 1978 Cư trú tại: Tổ dân phố số 4, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình Trúc – Phó Giám đốc. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B đồng ý thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh Lê Văn B nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hoàng Đức Anh, sinh ngày 16/02/2015. Anh Lê Văn B không yêu cầu chị Hoàng Thị H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền cản trở quyền thăm nom con chung cầu chị Hoàng Thị H

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn B nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 20/9/2022).

- Về Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Hoàng Thị H đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng Thị H đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011772 ngày 19/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ