vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vàng D và bị đơn anh Lừu L. 2.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho cả hai cháu cho anh Lừu L, vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vàng D và anh Lừu L k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D + L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vàng D và bị đơn anh Lừu L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng D, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lừu L, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vàng D và bị đơn anh Lừu L. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng D và anh Lừu L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Vàng D và anh Lừu L có 02 con chung là Lừu T B, sinh ngày …/2013 và Lừu H A, sinh ngày 30/5/2017. Chị Vàng D và anh Lừu L thoả thuận, thống nhất: Giao cháu B và cháu A cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho cả hai cháu cho anh Lừu L, vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vàng D và anh Lừu L không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Hai đương sự được miễn án phí giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ