vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia C, sinh ngày 23/09/2017 và chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn C và L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hà C, sinh năm 1998. HKTT: Tổ dân phố A, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Nguyễn Gia C, sinh ngày 23/09/2017.

+ Cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 03/7/2019.

Đại diện theo pháp luật của cháu C và cháu A: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1998. Đều có địa chỉ: Tổ dân phố A, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia C, sinh ngày 23/09/2017 và cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 03/7/2019. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A và cháu C đến khi cháu cháu A và cháu C thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị C và anh L thoả thuận thống nhất chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L. Vì lợi ích của con chung, chị C, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Chị C có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị C thực hiện quyền này. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Bùi Thị Hà C và anh Nguyễn Văn L đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị Hà C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013067 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên, trả lại chị C số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ