- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh H và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Ngô Thị D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2021/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1972 Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn S, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người giám hộ của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1948; Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn S, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1985 Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn C, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Ngô Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Ngô Thị D đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao chị Ngô Thị D trực tiếp nuôi con chung là Lê Bảo T, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Lê Bảo T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Lê Văn H và chị Ngô Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn H là đối tượng người khuyết tật được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh Lê Văn H 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0001626 ngày 27 tháng 12 năm 2021. Chị Ngô Thị D phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời điểm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã M, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |