vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B. Về con chung: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

VKSND huyện ĐS; Chi cục THADS huyện ĐS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B. Về con chung: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐS
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ
ĐS, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 2. Chị Lưu Thị C - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã ĐTH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa 1. Anh Doãn Văn B - sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu phố NS, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2022, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên ông bà không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và ông, bà đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận như sau: [1] Về hôn nhân: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản, công nợ: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B thống nhất thỏa thuận chị C nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000đ cho cả hai người. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B. Về con chung: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, công nợ: Chị Lưu Thị C và anh Doãn Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lưu Thị C chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) cho cả hai người nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0005542 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS (chị C đã nộp đủ tiền lệ phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ