- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm H và anh Nguyễn Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Võ Thị Cẩm H , sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp Bà L, xã Phú Th, huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Nguyễn Văn Hiếu, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Lý Q, xã Phú Đ, huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm H và anh Nguyễn Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh H1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Như H3, sinh ngày 05/6/2017 cho anh H1 tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H1 chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh H1 cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung
- Về án phí: : Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008093 ngày 28/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại chị H số tiền 150.000 đồng. Anh H1 không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Phú Đ ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Văn L |