vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H sinh năm: 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 29, Điều 35, Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật

tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 88, Điều 90, Điều 92, Điều 101, Điều 102 của Luật Hôn

nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án

ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Xác nhận quan hệ huyết thống, xác nhận cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H

sinh năm: 1974

HKTT: Tổ A phường L, quận Long Biên, Hà Nội

* Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân C

sinh năm: 1926

HKTT và ở tại: Tổ H (nay là tổ L) phường S, quận Long Biên, Hà Nội

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1) Anh Phạm Minh C1 , sinh năm 1971; HKTT: Tổ P (nay là Tổ G) phường

S, quận Long Biên, Hà Nội

2) Anh Phạm Gia H, sinh ngày 30/3/2004; HKTT: Tổ P (nay là Tổ G)

phường S, quận Long Biên, Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Nguyễn Xuân

C .

- Về xác định quan hệ huyết thống:

+ Công nhận anh Phạm Gia H, sinh ngày 30/03/2004; HKTT và hiện ở tại:

HKTT: Tổ P (nay là Tổ G) phường S, quận Long Biên, Hà Nội (Giấy khai sinh số 91/2004) đăng ký ngày 10/05/2004 tại UBND phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội có quan hệ huyết thống theo dòng bố (ông – cháu) với ông Nguyễn Xuân C , sinh năm 1926, HKTT và ở tại: Tổ 9 (nay là Tổ 8) phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội.

+ Công nhận anh Phạm Gia H , sinh ngày 30/03/2004; HKTT và hiện ở tại:

HKTT: Tổ P (nay là Tổ G) phường S, quận Long Biên, Hà Nội là con đẻ của anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1960, ĐKHKTT: Tổ 9 (nay là Tổ 8) phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội (đã chết năm 2011).

(Theo kết luận giám định ADN số: HT16.22/PY-XNSH ngày 12/01/2022

của Viện Giám định pháp y Quân Đội) để anh Phạm Gia H có đầy đủ quyền khai sinh và có quyền mang họ cha đẻ theo đúng quy định của pháp luật.

- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

- Về việc công bố bản án, quyết định lên cổng thông tin điện tử của Toà án

theo quy định tại Nghị quyết số 03/2017/NQ – HĐTP ngày 16/03/2017: Các đương sự không có ý kiến gì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ