vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ông X và bà H thuận tình ly hôn, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2022/QĐST - HNGĐBát Xát, ngày 6 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: ông Đỗ Đăng X, sinh ngày 25/7/1953.

Địa chỉ: tổ 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/01/1957.

Nơi đăng ký hộ khẩu: thôn Đ, xã Đ, huyện V, tỉnh Nam Định.

Nơi tạm trú: tổ 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H.

2. 2. Về tài sản:

2.2.1 Ông Đỗ Đăng X được sử dụng:

- Đất thổ cư 100 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số thửa bản đồ BXM, số thửa 157, thời hạn sử dụng đất lâu dài, do Ủy ban nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cấp giấy chứng nhận ngày 08/8/2002, mang tên hộ ông Đỗ Đăng X, địa chỉ thửa đất tổ 5, thị trấn Bt, huyện B. Tài sản trên đất có nhà xây cấp 4, mái lợp tôn, chiều dài 12 mét, rộng 5 mét, diện tích 60m2, có bếp công trình phụ làm tạm bán mái.

+ Ông Đỗ Đăng X được sở hữu:

- Tiền do bán chiếc xe ô tô BKS 24A – 00253, xe hiệu HUYNDAI Acent bán cho anh Nguyễn Văn H, địa chỉ xã K, huyện K, tỉnh H vào ngày 10/10/2020 là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Tiền do cho thuê nhà, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ông là 15.000.000 (mười năm triệu) đồng .

Ông Đỗ Đăng X có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H tiền bán chiếc xe ô tô BKS 24A – 00253, xe hiệu HUYNDAI Acent, bán cho anh Nguyễn Văn H, địa chỉ xã K, huyện K, tỉnh H vào ngày 10/10/2020 là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và tiền sửa nhà năm 2021 là 55.000.000 (năm mươi năm triệu) đồng.

Tổng cộng tiền ông Xuất phải thanh toán cho bà Hồng là 155.000.000 (một trăm năm mươi năm triệu) đồng.

Xác nhận ông Đỗ Đăng X đã thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng sau khi đã khấu trừ số tiền 15.000.000 (mười năm triệu) đồng bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho ông Xuất, theo giấy biên nhận lập ngày 06/4/2022.

2.2.2 Bà Nguyễn Thị H được sử dụng:

- Đất thổ cư 100 m2, đã được Ủy ban nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cấp giấy chứng nhận ngày 07/9/2012, mang tên hộ ông Đỗ Đăng X và bà Nguyễn Thị H, thửa số 22, tờ bản đồ số P10-7. Trên đất có nhà khung sắt hộp mượn tường hai bên, mái lợp tôn, dài 12 mét, rộng 5 mét, diện tích 60m2, có bếp công trình phụ làm tạm bán mái. Vị trí thửa đất và tài sản trên đất tại tổ 5 (trước là tổ 11), thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

+ Bà Nguyễn Thị H được sở hữu:

- Tiền do bán chiếc xe ô tô BKS 24A – 00253, xe hiệu HUYNDAI Acent bán cho anh Nguyễn Văn Hạnh, địa chỉ xã Kg, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 10/10/2020 do ông Đỗ Đăng X có trách nhiệm thanh toán cho bà là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và tiền sửa nhà do ông Xuất có trách nhiệm thanh toán là 55.000.000 (năm mươi năm triệu) đồng

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ông Đỗ Đăng X số tiền 15.000.000 (mười năm triệu) đồng tiền do cho thuê nhà mà có.

Xác nhận bà Nguyễn Thị H đã thanh toán cho ông Đỗ Đăng X số tiền 15.000.000 (mười năm triệu) đồng do cho thuê nhà mà có theo giấy biên nhận lập ngày 06/4/2022.

3. Về án phí: Ông Đỗ Đăng X không phải chịu án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và án phí chia tài sản chung khi ly hôn theo thông báo về việc miễn án phí số 04/TB-TA ngày 29/3/2022 của Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Đăng X số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và Gia đình và số tiền tam ứng án phí chia tài sản chung đã nộp là 10.300.000 (mười triệu ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002130 ngày 10/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí chia tài sản chung, theo thông báo về việc miễn án phí số 01/TB-TA ngày 26/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ