- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị K - Nguyễn Thị Hồng Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 07/3/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 266/2021/TLST-DS ngày 24/12/2021.
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07/3/2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 7/5, đường D, khu phố 6, Phường 8, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 20, đường D, khu phố 7, Phường 8, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người làm chứng:
+ Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số 06, đường D, khu phố 7, Phường 8, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
+ Bà Tô Thị Hồng X, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Số 16, đường D, khu phố 7, Phường 8, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
+ Bà Trần Thị N, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Số 42, đường D, khu phố 7, Phường 8, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị Hồng Th có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền nợ hụi là 214.000.000 đồng (Hai trăm mười bốn triệu đồng), thời gian thực hiện ngày 25/7/2022. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi thành án nếu chị Nguyễn Thị Hồng Th không trả số tiền nếu trên thì chị Th còn phải trả thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Hồng Th tự nguyện chịu 2.675.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 2.675.000 đồng án phí, chị Kiều đã tạm nộp 5.300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004563 ngày 24/12/2021, khấu trừ nên hoàn lại chị K 2.625.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thành phố Mỹ Tho; - THADS thành phố Mỹ Tho; - Các đương sự: + Chị Nguyễn Thị K; + Chị Nguyễn Thị Hồng Th; + Bà Nguyễn Thị Cẩm L; + Bà Tô Thị Hồng X; + Bà Trần Thị N; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |