vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn:

Bà Đặng Thị T, sinh năm 1928. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Bà Trần Thị Th , sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đặng Thị T và Trần Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSBa Tri, ngày 16 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn Đặng Thị T, Trần Thị Th , Trần Thị H1, Trần Thị H2, Trần Thị Yến là bà Nguyễn Thùy D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn Trần Văn T1. Việc rút đơn khởi kiện của người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa: * Nguyên đơn:

- Bà Đặng Thị T, sinh năm 1928. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bà Trần Thị Th , sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bà Trần Thị Hồng, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp TT, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bà Trần Thị Hiền, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bà Trần Thị Yến, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn Đặng Thị T, Trần Thị Th , Trần Thị H1, Trần Thị H2, Trần Thị Yến là: Bà Nguyễn Thùy D, sinh năm 1997, địa chỉ: ấp AĐL, xã AH, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre * Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1957. Địa chỉ: 022/TA, ấp TA, xã TX, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị Th, sinh năm 1950, địa chỉ: B26, Khóm 3, Phường 9, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Trần Thị T2, sinh năm 1963, địa chỉ: 096/PL, ấp PL, xã PN, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Đặng Thị T, bà Trần Thị Th , bà Trần Thị H1, bà Trần Thị H2, bà Trần Thị Y có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật và được nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án khi có yêu cầu. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho bà Trần Thị H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.485.000 (Mười ba triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003697 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Trần Thị Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.485.000 (Mười ba triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003698 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Trần Thị H2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.485.000 (Mười ba triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003699 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ