vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Bị đơn: Bà Cái Thị Hồng T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 15/2022/QĐST- DS
Vũng Tàu, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 255/2021/DSST ngày 16 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải

thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968

Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Bị đơn: Bà Cái Thị Hồng T, sinh năm 1986

Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Cái Thị Hồng T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền hụi

218.200.000đ (Hai trăm mười tám triệu, hai trăm ngàn đồng).

- Ghi nhận bà Nguyễn Thị M không yêu cầu tính lãi suất của số tiền trên.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành

án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thanh toán, thì hàng tháng còn phải trả lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

3.Về án phí dân sự:

- Bị đơn bà Cái Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ

thẩm có giá ngạch là 5.455.000đ (Năm triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M được nhận lại số tiền 5.400.000 đồng (Năm

triệu bốn trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001048 ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ