vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Dương T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1963; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 56/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Dương T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị

D, sinh năm 1963;

Địa chỉ: thôn L, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo uỷ quyền có ông Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1991; địa

chỉ liên hệ: 391 đường N, phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên. (Văn bản uỷ

quyền ngày 13/4/2022).

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn H, sinh năm 1961 và bà Cao Thị N, sinh

năm 1963;

Địa chỉ: thôn L, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn H và bà Cao Thị N có trách nhiệm trả cho vợ

chồng ông Dương T và bà Nguyễn Thị D số tiền nợ của Hợp đồng vay tài sản là

520.000.000đ (Năm trăm hai mươi triệu đồng), trong đó tiền gốc 500.000.000đ

(Năm trăm triệu đồng), tiền lãi 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả

dứt điểm số nợ 520.000.000đ (Năm trăm hai mươi triệu đồng) vào ngày

02/9/2022.

Kể từ ngày 03/9/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án

còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn H và bà Cao Thị N phải chịu

13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông H người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm của ông H là 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) (50% x 13.000.000đ); bà N không thuộc đối tượng miễn nên bà N vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phần của mình là 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Do đó, bà N phải chịu 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn vợ chồng ông Dương T và bà Nguyễn Thị D số

tiền 14.600.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005221 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phó Tuy Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ