vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Thúy V, sinh năm 1984. Địa chỉ nơi thường trú: Số 51, đường Phạm Ngũ Lão, khóm 2, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2022/TLST-DS, ngày 09 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Thúy V, sinh năm 1984.

Địa chỉ nơi thường trú: Số 51, đường Phạm Ngũ Lão, khóm 2, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở hiện nay: khóm C, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1. Ông Cao Hoài N, sinh năm 1989.

2. Bà Nguyễn Xuân L, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Đường D5, khóm D, phường E, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Hà Thị Thúy V và bị đơn ông Cao Hoài N, bà Nguyễn Xuân L thỏa thuận thống nhất:

Bị đơn ông Cao Hoài N, bà Nguyễn Xuân L thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ bà Hà Thị Thúy V với tổng số tiền là 144.302.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu, ba trăm lẽ hai nghìn đồng). Trong đó: Vốn gốc là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng); Lãi: 24.302.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, ba trăm lẽ hai nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: là 3.607.500 đồng (Ba triệu, sáu trăm lẽ bảy nghìn, năm trăm đồng). Nguyên đơn bà Hà Thị Thúy V phải chịu 1.803.750 đồng (Một triệu, tám trăm lẽ ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Bị đơn ông Cao Hoài N, bà Nguyễn Xuân L phải chịu 1.803.750 đồng (Một triệu, tám trăm lẽ ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Bị đơn ông Cao Hoài N, bà Nguyễn Xuân L tự nguyện chịu án phí thay cho bà Hà Thị Thúy V nên ông Cao Hoài N, bà Nguyễn Xuân L phải chịu 3.607.500 đồng (Ba triệu, sáu trăm lẽ bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Hà Thị Thúy V số tiền tạm ứng án phí đã là 3.930.000 đồng (Ba triệu, chín trăm ba mươi nghìn) theo biên lai thu số 0007536 ngày 26/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ