- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn V và Phạm Hồng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Bẩy, xã C, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam; Địa chỉ: Khu nhà ở VP Bộ Tư Pháp, tổ 50, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Doãn H – Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Ngô Thế Hi, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Tầng 1, số 41, ngõ 4 phố Đồng Me, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Phạm Hồng G, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Khu Đương Xá 1, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về công nợ: Xác nhận anh Phạm Hồng G còn nợ anh Vũ Văn V số nợ gốc là 100.000.000 đồng.
Trách nhiệm trả nợ: Anh Phạm Hồng G có trách nhiệm thanh toán cho anh Vũ Văn V số nợ gốc là 100.000.000 đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Hồng G phải chịu 2.500.000 đ án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Vũ Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Vũ Văn V số tiền 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001247 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |