vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nh ; sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ 2 Bà Trường, xã Phước Trạch, huyện Nhơn trạch, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DSST ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSYên Thành, ngày 31 tháng 8 năm 2022 .

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DSST ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nh ; sinh năm 1971

Địa chỉ: Tổ 2 Bà Trường, xã Phước Trạch, huyện Nhơn trạch, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: bà Trần Thị Tr ; sinh năm: 1965

Nơi ĐKHKTT: Xóm Quang Tr , xã Long Thành, Yên Thành, Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà: Trần Thị Tr có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền gốc và lãi là: 76.000.000 đồng ( Bảy mươi sáu triệu đồng).

Về án phí: bà Trần Thị Tr phải nộp 1.900.000 đ (một triệu, chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền tạm nộp án phí 2.837.000 đ (hai triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai 10369 ngày 13/6/2022.

Kể từ ngày 01/9/2022, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ