vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Huỳnh Văn L – Sinh năm 1965. 2/ Bà Lâm Thị Kim D – Sinh năm 1964. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 112/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Huỳnh Văn L – Sinh năm 1965.

2/ Bà Lâm Thị Kim D – Sinh năm 1964.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn L: Bà Lâm Thị Kim D – Sinh năm 1964. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 26/4/2022. Cùng địa chỉ: Thôn An Phú, xã Hàm Chính, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn H – Sinh năm 1967;

2/ Bà La Thị Thu T – Sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn An Phú, xã Hàm Chính, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn L do bà Lâm Thị Kim D đại diện theo ủy quyền, bà Lâm Thị Kim D yêu cầu vợ chồng ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T phải trả cho vợ chồng ông, bà số tiền nợ tổng cộng là 460.000.000đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng), gồm: nợ gốc là 415.000.000đồng và nợ lãi 45.000.000đồng.

Ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Huỳnh Văn L, bà Lâm Thị Kim D là trả số tiền nợ tổng cộng 460.000.000đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng), gồm: nợ gốc là 415.000.000đồng và nợ lãi 45.000.000đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí:

Ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.200.000đồng (Mười một triệu hai trăm ngàn đồng).

Ông Huỳnh Văn L, bà Lâm Thị Kim D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn L, bà Lâm Thị Kim D số tiền đã nộp là 10.400.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006193 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ