- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phùng Ngọc A - Nguyễn Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 15/2022/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 29 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 14/01/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: anh Phùng Ngọc A, sinh năm 1973 Địa chỉ: Xóm 9, xã PP, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn VP, xã CM, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
+ Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1974
Địa chỉ: Xóm 9, xã PP, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
-
Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn VP, xã CM, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ vay tài sản: Anh Phùng Ngọc A, anh Nguyễn Công H, chị Nguyễn Thị H1, chị Phạm Thị Th cùng tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Anh Nguyễn Công H phải có nghĩa vụ trả tiền cho anh Phùng Ngọc A và chị Nguyễn Thị H1 tổng số tiền gốc: 83.000.000đ (Tám mươi ba triệu đồng chẵn). Anh Nguyễn Công H không phải trả tiền lãi cho anh A, chị H1.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về án phí: Anh Nguyễn Công H phải nộp 2.075.000đ (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Phùng Ngọc A số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0059965 ngày 14/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì; - Chi cục THADS h. Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Dung |