- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giưa Ngân hàng A và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST- DS | Việt Trì, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 21 2 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: Tháp a, TQK, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1977;
Trú tại: Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Nghề nghiệp: Trưởng Phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP A;
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1979;
HKTT: tổ 2, khu 8, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Nơi ở hiện nay: tổ 11 B, khu 4A, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh;
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Bà Đỗ Thị Thu H nhất trí sử dụng mọi nguồn thu để thanh toán toàn bộ nợ
vay tại Ngân hàng TMCP A với tổng dư nợ đến ngày 18/10/2022 là: 14.762.717.900 đồng (Mười bốn tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm đồng) trong đó: Dư nợ gốc là 14.387.900.000 đồng; (Mười bốn tỷ ba trăm tám mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng); tiền lãi là 300.757.587 đồng ( Ba trăm triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng), tiền lãi phạt là 74.060.273 đồng (Bảy mươi tư triệu không trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng). Tổng cả gốc và lãi là 14.762.717.900 đồng (Mười bốn tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm đồng).
Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
- Chậm nhất ngày 12/12/2022, Bà Đỗ Thị Thu H trả cho Ngân hàng TMCP
A số tiền gốc với tổng dư nợ đến ngày 18/10/2022 là: 14.762.717.900 đồng (Mười bốn tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm đồng) trong đó: Dư nợ gốc là 14.387.900.000 đồng; (Mười bốn tỷ ba trăm tám mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng); tiền lãi là 300.757.587 đồng (Ba trăm triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng), tiền lãi phạt là 74.060.273 đồng (Bảy mươi tư triệu không trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng). Tổng cả gốc và lãi là 14.762.717.900 đồng (Mười bốn tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm mười bảy nghìn chín trăm đồng).
Ngoài ra, Bà Đỗ Thị Thu H còn phải thanh toán tiền lãi, phí chậm trả phát
sinh trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 18/10/2022 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đến thời hạn như thỏa thuận nếu bà Đỗ Thị Thu H không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP A có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Đỗ Thị Thu H để thu hồi khoản nợ vay.
Các bên thống nhất thỏa thuận: Duy trì Hợp đồng tín dụng số
01/2018/9372913/HĐTD ngày 23/01/2018; Hợp đồng tín dụng số 01/2021/9372913/HĐTD ngày 27/01/2021; Hợp đồng tín dụng số 01/2021/9372913/HĐTD ngày 27/01/2021; Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/9372913/HĐBĐ ký ngày 02/03/2017 giữa Bên thế chấp là bà Đỗ Thị Thu H và Ngân hàng TMCP A; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2018/9372913/HĐBĐ ký ngày 23/01/2018 giữa Bên thế chấp là bà Đỗ Thị Thu H và Ngân hàng TMCP A; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2019/9372913/HĐBĐ ký ngày 30/09/2019 giữa Bên thế chấp là bà Đỗ Thị Thu H và Ngân hàng TMCP A với giữa bà Đỗ Thị Thu H và Ngân hàng TMCP A nếu bà Đỗ Thị Thu H không trả được số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP A có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thế chấp của bà Đỗ Thị Thu H để thu hồi khoản nợ vay.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bà Đỗ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ
chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản là: 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Xác nhận Ngân hàng TMCP A đã nộp số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Bà Đỗ Thị Thu H có nghĩa vụ thanh toán trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm là: 61.381.359 đồng (Sáu mươi mốt triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 57.980.000 đồng (Năm mươi bảy
triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0009496 ngày 18 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục T.H.A Dân sự TP Việt Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: phố Hà Nội. trị. quyền số: 804/QĐ - BIDV ngày 22/8/2019) 1972 2. (Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. triệu, không trăm chín mươi tư nghìn đồng). Thọ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Quân - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Chính - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hùng Vương. (Văn bản ủy Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Việt - Giám đốc phòng giao dịch Thanh Sơn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hùng Vương (Văn bản ủy quyền số 806A/UQ-BIDV.HVU ngày 27/05/2020) - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hằng, sinh năm 1973 và ông Đỗ Mạnh Hưng, sinh năm Địa chỉ: Khu Núi Trang, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hằng và Ông Đỗ Mạnh Hưng nhất trí sử dụng mọi nguồn thu để thanh toán toàn bộ nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tổng dư nợ đến ngày 12/3/2021 là: 3,809,468,858 đồng (Ba tỷ tám trăm linh chín triệu đồng, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng chẵn), trong đó dư nợ gốc là 3.300.000.000đ (Ba tỷ, ba trăm triệu đồng chẵn), nợ lãi là 365.539.315đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm đồng chẵn), nợ lãi quá hạn là 143.929.543đ (Một trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, năm trăm bốn mươi ba đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau: - Chậm nhất ngày 25/3/2021, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền gốc 350.000.000đ - Chậm nhất ngày 10/6/2021, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 3.459.468.858 đ (Ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu đồng, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng chẵn), trong đó dư nợ gốc là 2.950.000.000đ (Hai tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng chẵn), nợ lãi là 365.539.315đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm đồng chẵn), nợ lãi quá hạn là 143.929.543đ (Một trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, năm trăm bốn mươi ba đồng) tính đến ngày 12/03/2021. Ngoài ra, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng còn phải thanh toán tiền lãi, phí chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 13/3/2021 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá Đến thời hạn như thỏa thuận nếu bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng để thu hồi khoản nợ vay. Các bên thống nhất thỏa thuận: Duy trì hợp đồng thế chấp số 02/2015/0054108660/HĐBĐ ký ngày 13/7/2015; Hợp đồng thế chấp số 03/2015/0054108660/HĐBĐ ký ngày 21/7/2015; Hợp đồng thế chấp số 01/2018/7368056/HĐBĐ ký ngày 25/5/2018 giữa bà Nguyễn Thị Hằng, ông Đỗ Mạnh Hưng và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nếu bà Nguyễn Thị Hằng, ông Đỗ Mạnh Hưng không trả được số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thế chấp của bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng để thu hồi khoản nợ vay. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 54.094.000 đồng (năm mươi tư Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 50.509.500đ (Năm mươi triệu năm trăm linh chín nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0001229 ngày 13 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú |