vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tranh chấp hợp đồng tín dụng Đoàn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2022/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Thùy T, sinh năm 1995.

Ông Chu Đức T, sinh năm 1995

Ông Lê Thành L , sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Bị đơn: Ông Đoàn Đình T, sinh năm 1958

Bà Mai Thị O, sinh năm 1962

Trú tại: Số 09, C, phường N, TP. B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Đoàn Đình T và bà Mai Thị O có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 14/6/2022 là 1.401.686.918 đồng ( Một tỷ bốn trăm linh một triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm mười tám đồng) trong đó tiền nợ gốc là 971.493.234 đồng, nợ lãi là 430.193.684đ. Kể từ ngày 15/6/2022 ông T và bà O phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số: LN808010836387 ngày 16/8/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

+ Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành nếu ông Đoàn Đình T và bà Mai Thị O không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền tự bán tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 151, tờ bản đồ số 3, tại địa chỉ: Khu Ninh Xá 1, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh theo hợp đồng thế chấp số: 836387/TC ngày 15/8/2018 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Lê Văn Lâm số công chứng: 2670/2018/HĐTC quyển số: 01 CC/HĐGD để thu hồi nợ, thông tin “Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CH 198518, số vào sổ cấp GCN: CS001918 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 12/06/2018 đứng tên ông Đoàn Đình T và vợ là Bà Mai Thị O.

2.2 Về tiền chi phí xem xét thẩm định: Ông Đoàn Đình T và bà Mai Thị O tự nguyện chịu 7.000.000đ. Ông Đoàn Đình T và bà Mai Thị O có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 7.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Đình T và bà Mai Thị O tự nguyện chịu 27.025.304đ ( Hai mươi bảy triệu không trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm linh tư đồng)

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 31.846.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001018 ngày 16/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ