vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Văn Thạch Đ, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 15/2022/QĐST-DS Tuyên án 27/04/2022
Giám đốc thẩm Bản án 161/2023/DS-GĐT Tuyên án 10/08/2023

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSLH, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS, ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Văn Thạch Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL.

Bị đơn: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1971

Vũ Thị Thu H, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đồng Thị X, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 39C, k2, P8, thành phố VL, tỉnh VL. Người đại diện hợp pháp Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp TT, xã HB, huyện TÔ, tỉnh VL; Địa chỉ liên lạc: Số 39/5, k5, thị trấn LH, huyện LH, tỉnh VL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Huỳnh Ngọc T, chị Vũ Thị Thu H với anh Trương Văn Thạch Đ tại thửa 1496-1 diện tích 172,3m2 loại đất CLN và thửa 1496-2 diện tích 168m2 loại đất CLN thuộc tờ bản đồ số 06 tọa lạc ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL.

Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Trương Văn Thạch Đ với chị Đồng Thị X tại thửa 1496-2 diện tích 168m2 loại đất CLN thuộc tờ bản đồ số 06 tọa lạc ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL.

Công nhận anh Trương Văn Thạch Đ tại thửa 1496-1 diện tích 172,3m2 loại đất CLN thuộc tờ bản đồ số 06 tọa lạc ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL. (Có kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất lập ngày 04/4/2022).

Công nhận chị Đồng Thị X tại thửa 1496-2 diện tích 168m2 loại đất CLN thuộc tờ bản đồ số 06 tọa lạc ấp PH A, xã PH, huyện LH, tỉnh VL (Có kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất lập ngày 04/4/2022).

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Văn Thạch Đ tự nguyện nộp 300.000đ. Anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003533 ngày 17/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LH, tỉnh VL.

2.3.Về chi phí khảo sát đo đạc: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ chi phí là 2.088.128đ (Hai triệu không trăm tám mươi tám ngàn một trăm hai mươi tám đồng), nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước nên không phải nộp thêm nữa.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ