- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-DS | Hạ Long, ngày 03 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, các khoản 1 và 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 3, Điều 116, Điều 129, Điều 385, các điều 500, 501 và 502 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 166, 167, 170 và 179 của Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, điểm đ khoản 1 Điều 12, các khoản 1, 3 và 5 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự số: 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) của Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TB-TLVA ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1949; địa chỉ: tổ 8, khu 9, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Lan C, sinh năm: 1998; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ liên hệ: khu 4A, đường Phan Đăng Lưu, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị Quỳnh A, Công ty Luật Song Nguyễn Tecss; địa chỉ: khu 4A, đường Phan Đăng Lưu, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn (có yêu cầu phản tố): Chị Vũ Thị Thúy H, sinh năm: 1978; địa chỉ: tổ 5, khu 1, phường Hà Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1) Ông Lê Văn T, sinh năm: 1944; địa chỉ: tổ 8, khu 9, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; chồng bà Nguyễn Thị Luật, đã chết ngày 07 tháng 01 năm 2022.
Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn T: (1) Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1949 (vợ ông Thường); (2) Anh Lê Trung T, sinh năm: 1974 (con đẻ ông Thường); đều có địa chỉ tại: tổ 8, khu 9, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; (3) Chị Lê Thị H, sinh năm: 1978 (con đẻ ông Thường); địa chỉ: P1605, Tòa nhà Richland Southern, số 9A, ngõ 233 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; (4) Chị Lê Thị T, sinh năm: 1979 (con đẻ ông Thường); địa chỉ: Căn hộ 407, tầng 4, số 3 ngách 58/3, Trần Bình, tổ 24, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và (5) Chị Lê Thị Dƣơng L (tên gọi khác: Lê Thị Thủy, con đẻ ông Thường), sinh năm: 1976; địa chỉ: tổ 8, khu 9, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Trung Thành, chị Lê Thị Huyền và chị Lê Thị Thương là: Ông Đỗ Văn T, sinh năm: 1964, địa chỉ: tổ 3, khu 5, phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
2) Ông Vũ Đình K, sinh năm: 1950; địa chỉ: số nhà 05, ngách 3, tổ 1, khu 4, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
3) Ủy ban nhân dân thành phố H; địa chỉ: Số 03, phố Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Lê H, Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long. (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 2525/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh);
4) Ủy ban nhân dân phƣờng H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ: Số 439, đường Nguyễn Văn Cừ, khu 5, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh H, Công chức Địa chính - Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 33/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18 tháng 8 năm 2003 giữa ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị L và chị Vũ Thị Thúy H có hiệu lực pháp luật.
2) Các đương sự có trách nhiệm phối hợp với nhau và liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện trạng, ranh giới, diện tích đất thực tế đang sử dụng hiện nay theo đúng quy định của pháp luật.
(Kèm theo Quyết định này là Bản đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất tháng 8/2021, đã được các đương sự thống nhất ký tên và đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận).
3) Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi, đã có đơn đề nghị miễn án phí, thuộc trường hợp được miễn nộp án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/00003535 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Vũ Thị Thúy H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị Vũ Thị Thúy H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/00003914 ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4) Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã được giải quyết (quyết toán) xong. Bà Nguyễn Thị L không có ý kiến gì.
5) Về chi phí giám định: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu chi giám định và đã được giải quyết (quyết toán) xong. Bà Nguyễn Thị L không có ý kiến gì.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - THADS TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu trữ. | Nguyễn Thành Lâm |