vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 30/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp 5, xã Mỹ Long N, huyện Cầu Ng, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Tăng Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Giồng B, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2022/QĐST-DSDuyên H, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến hay có yêu cầu khác về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp 5, xã Mỹ Long N, huyện Cầu Ng, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Tăng Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Giồng B, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị L và ông Tăng Văn C thống nhất xác nhận: Ông Tăng Văn C thừa nhận thiếu tiền mua thức ăn và thuốc cho tôm bà Trịnh Thị L số tiền 56.300.000 đồng đồng, ông Tăng Văn C đồng ý trả 56.300.000 đồng theo bà L yêu cầu.

Tại thời điểm giải quyết vụ án bà Trịnh Thị L không yêu cầu trả tiền lãi chậm trả.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 1.407.500 đồng, bà Trịnh Thị L và ông Tăng Văn C thống nhất thỏa thuận:

Ông Tăng Văn C đồng ý chịu toàn bộ 1.407.500 đồng.

Trả lại bà Trịnh Thị L tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.332.500 đồng, theo biên lai thu tiền số 0012261 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ