- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa: Người khởi kiện: Bà Trần Lê Thị L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Tân Hưng, xã Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐ-CNKQHG | Ninh Hòa, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau theo Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải số: 61/TB-TA ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
- Tại thời điểm hòa giải thành các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;
- Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
- Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa: Người khởi kiện: Bà Trần Lê Thị L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Tân Hưng, xã Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Người bị kiện: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn Tân Hưng, xã Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Lê Thị L và ông Lê Văn B thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Lê Thị L và ông Lê Văn B có 02 con chung là Lê Trần Ngọc Huyền - sinh ngày 23/6/2011 và Lê Trần Đức Hòa - sinh ngày 07/01/2019. Giao cháu Lê Trần Ngọc Huyền cho ông Lê Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Giao cháu Lê Trần Đức Hòa cho bà Trần Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Cả hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về phân chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Bà Trần Lê Thị L và ông Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Ninh Hưng (GCN kết hôn số 36 ngày 16/9/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ hòa giải; | Nguyễn Tiến Oai |