vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt SBank); địa chỉ trụ sở: Số 2C đường C, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tùng D; nơi ĐKHKTT: Số 31 ngõ 522 chợ H, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 50 đường P, phường Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng S- Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Bích Thủy

2. Ông Vũ Văn Khang

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt SBank); địa chỉ trụ sở: Số 2C đường C, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tùng D; nơi ĐKHKTT: Số 31 ngõ 522 chợ H, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 50 đường P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 243/2020/GUQ-SGB ngày 07/10/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH T; địa chỉ trụ sở: Số 365 đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th; nơi cư trú: Số 365 (cũ 19) đường Lê Thánh T, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty TNHH T).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị T2; nơi cư trú: Số 365 (cũ 19) đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và Công ty TNHH T thống nhất: Tính đến ngày 13/7/2021 Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 571.900.521 (Năm trăm bảy mươi mốt triệu, chín trăm nghìn, năm trăm hai mươi mốt đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 439.000.000 (bốn trăm ba mươi chín triệu) đồng, số tiền lãi là 132.900.521 (một trăm ba mươi hai triệu, chín trăm nghìn, năm trăm hai mươi mốt) đồng. Công ty TNHH T nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Ngân hàng Thương mại cổ phần S và Công ty TNHH T thống nhất trong trường hợp Công ty TNHH T không trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là:

- Quyền sử dụng 89,3 m2 đất ở tại Tổ dân phố B, phường Đ, quận H, thành phố Hải phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 899903, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02667 do Ủy ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 01/8/2016 mang tên ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị T2

- Quyền sử dụng 89,3 m2 đất ở tại Tổ dân phố B, phường Đ, quận H, thành phố Hải phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 899904, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02668 do Ủy ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 01/8/2016 mang tên ông Nguyễn Văn T1 và bà Lê Thị T2

2.4. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và Công ty TNHH T thống nhất Ngân hàng Thương mại Cổ phần S nộp 1/2 án phí dân sự sơ thẩm và Công ty TNHH T nộp 1/2 án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S phải nộp 13.438.000 (Mười ba triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nộp là 40.300.000 đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0006745 ngày 06/11/2020 tại của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 26.862.000 (hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi hai nghìn) đồng.

- Công ty TNHH T phải nộp 13.438.000 (Mười ba triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ