- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NĐ Ngân hàng SHB - BĐ Ngô Văn T và Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 26 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2020/TLST - KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/02/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Địa chỉ: số 77, đường Trần HưngĐạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh B – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Nghệ An. (Theo Quyết định số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội)
- Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Khắc T – chức vụ: chuyên viên xử lý nợ cấp 1 miền Trung, trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ;
(Theo Giấy ủy quyền số 1521/UQ-TGĐ ngày 08/6/2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội)
- Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1977 (chồng) và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978 (vợ).
Nơi cư trú: xóm Đ, xã B, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu của ngân hàng SHB, với tổng số tiền phải trả tạm tính đến ngày 11/01/2021 là 237.949.242 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 189.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 39.267.097 đồng và tiền lãi quá hạn là 9.682.145 đồng);
Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 12/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 189/2019/HĐTDNH-CN/SHB.120203 ngày 19/6/2019. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2. Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số PL03-271/2016/HĐTC-CN/ SHB.120203 ngày 19/6/2019 (là một phần không thể tách rời của Hợp đồng thế chấp số 271/2016/HĐTC-CN/SHB.120203 ký ngày 20/5/2016) về việc tiếp nối nghĩa vụ vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 189/2019/HĐTDNH-CN/SHB.120203 ngày 19/6/2019.
Trường hợp Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 560 m2 và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số 244, tờ bản đồ số 04, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 938933 vào sổ cấp số 00083QSDĐ/384QĐ-UB do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 16/07/2001; ngày 14/4/2016 anh Ngô Văn T được nhận phân chia di sản thừa kế và tặng cho từ ông Ngô Văn H (bố đẻ); địa chỉ tài sản: xóm Q, xã B, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An để thu hồi nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trường hợp số tiền thu từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho phía nguyên đơn.
- Án phí: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu nộp 5.948.731 đồng (năm triệu chín trăm bốn tám ngàn bảy trăm ba mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Nghệ An số tiền tạm ứng án phí 10.543.000đ (mười triệu năm trăm bốn ba ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an theo biên lai số 0004293, ngày 07/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Cơ quan T.H.A.D.S Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hương |