- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa anh H và chị Th"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 15 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 157, 165, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 15/9/2021, Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn” đối với chị Nguyễn Thị Th theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; Trú tại: khu Đ, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H – Luật sự Văn phòng Luật sư H Vương thuộc Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1990 ; Trú tại: khu Đ, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. NLQ1, sinh năm 1953; 2. NLQ2, sinh năm 1976; 3. NLQ3, sinh năm 1985; 4. NLQ4, sinh năm 1982; Đều trú tại: Khu Đ, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ; 5. NLQ5, sinh năm 1978; Trú tại: khu Trung Tâm 1, xã Thu Cúc, huyện T, tỉnh Phú Thọ; (NLQ1, NLQ2, NLQ3, NLQ5 đều ủy quyền cho NLQ4 tham gia tố tụng). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án.
- Nguyên đơn được quyền yêu cầu trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng kèm theo.
- Về tạm ứng án phí: Trả lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003095 ngày 10/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T - tỉnh Phú Thọ và 5.000.000đ (năm triệu đồng) tạm ứng án phí chia tài sản chung khi ly hôn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003107 ngày 19/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T - tỉnh Phú Thọ.
- Về tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và tạm ứng chi phí định giá tài sản: Anh Nguyễn Văn H phải chịu chi phí phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là 3.300.000đ (ba triệu ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, anh Nguyễn Văn H đã nộp 3.300.000đ (ba triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và tạm ứng chi phí định giá tài sản. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THDS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |