- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Đức M; BĐ: Lường Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức M (Tên khác: Nguyễn Văn M) và chị Lường Thị C (Tên khác: Lường Thị T).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số:15/2021/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức M. Tên khác: Nguyễn Văn M, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Xóm T, xã T, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Lường Thị C. Tên khác: Lường Thị T, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: Bản C, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Hoàng Tiến N – Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức M (Tên khác: Nguyễn Văn M) và chị Lường Thị C (Tên khác: Lường Thị T).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức M và chị Lường Thị C có 01 người con chung là cháu Nguyễn Đức M1, sinh ngày 30/11/2016.
Anh Nguyễn Đức M và chị Lường Thị C đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đức M1 cho đến khi cháu M1 đủ 18 tuổi. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức M và chị Lường Thị C không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lường Thị C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị C thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3.Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Anh Nguyễn Đức M và chị Lường Thị C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Đức M tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: 0009257 ngày 12 tháng 11 năm 2021, anh M được trả lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Lường Thị C tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị C là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị C được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã T, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |