vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Đ và anh Đinh Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Đ và anh Đinh Văn T thỏa thuận - thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Đ và anh Đinh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 24 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 13, xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 02, thị trấn Đắk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Đ và anh Đinh Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Đ và anh Đinh Văn T thỏa thuận - thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung: Cháu Đinh Ngọc Thùy Dương, sinh ngày 09/10/2013 và cháu Đinh Trường An, sinh ngày 23/01/2018. Chị Y Đ và anh Đinh Văn T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn thì giao 02 (hai) con chung cho chị Y Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu.

Sau khi ly hôn anh Đinh Văn T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng Dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Y Đ và anh Đinh Văn T mỗi người chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Y Đ nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh Đinh Văn T.

Chấp nhận sự tự nguyện của chị Y Đ và anh Đinh Văn T. Tổng cộng chị Y Đ phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng mà chị Y Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004610 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Chị Y Đ được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ