vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DSTC — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Văn S, sinh năm 1979; Địa chỉ: Đội 04, xã T X, huyện Đ b, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hà văn Sơn - Trần Thị Thắm - Chiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 15/2021/QĐST-DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-DSTC ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hà Văn S, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Đội 04, xã T X, huyện Đ b, tỉnh Đ

* Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1990 và ông Hoàng Văn C, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số nhà 69, tổ dân phố 12, phường N T, thành phố Đ b P, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho ông Hà Văn S số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) tiền nợ gốc vào ngày 04/02/2021.

Kể từ ngày ông Hà Văn S có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà T không trả cho ông S khoản tiền trên thì bà T còn phải trả cho ông S khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Bà Trần Thị T chịu 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn) án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà T chưa nộp án phí DSST.

Trả lại cho ông Hà Văn S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.482.500 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000412 ngày 08/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ