- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Võ Thị Đ "Tranh chấp nợ hụi" Nguyễn Thị Tuyết N, Phạm Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 15/2021/QĐST-DS | Tân An, ngày 10 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1953
Địa chỉ: Số 657 ấp Vĩnh H, xã An Vĩnh N, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1976
Ông Phạm Ngọc V, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 483 ấp Vĩnh H, xã An Vĩnh N, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Phạm Ngọc V còn nợ tiền hụi bà Võ Thị Đ số tiền 88.000.000đ (tám mươi tám triệu đồng).
- Về phương thức trả nợ:
Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Phạm Ngọc V đồng ý liên đới thanh toán cho bà Võ Thị Đ số tiền 88.000.000đ (tám mươi tám triệu đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.200.000đ (hai triệu hai trăm ngàn đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Phạm Ngọc V đồng ý liên đới chịu án phí.
Do bà Võ Thị Đ có đơn xin miễn án phí và được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nên không đề cập đến.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TPTA; - CC. THADS TPTA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Kim Loan |