- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị L - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST - DS | P, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST – DS ngày 26 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm G, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Đào Văn D, sinh năm 1961.
Anh Đào Văn T1, sinh năm 1985.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D thanh toán trả chị Trần Thị L số tiền họ gốc còn nợ và lãi phát sinh tính đến ngày 01/02/2021 như sau:
Tiền họ gốc: 34.000.000 đồng (Ba mươi tư triệu đồng).
Tiền lãi: 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Tổng tiền gốc và lãi là 38.250.000 đồng (Ba mươi tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 09/02/2021 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D còn phải trả cho chị Trần Thị L khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận là 09%/năm.
+ VÒ ¸n phÝ:
- Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 956.300 đồng (Chín trăm năm sáu nghìn ba trăm đồng).
- Trả lại chị Trần Thị L 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006027 ngày 26/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Anh Phƣơng |