vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 29/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 30 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Hồng T2; Địa chỉ: Số 12 đường Kênh 30/4, Khóm 6, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn T và Trang Sĩ T1 tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 53/2021/TLST-DS ngày 01-02-2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 30 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Hồng T2; Địa chỉ: Số 12 đường Kênh 30/4, Khóm 6, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trang Sĩ T1, sinh năm 1980; Địa chỉ Số 612/25 đường Mạc Đỉnh Chi, Khóm 6, Phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trang Sĩ T1 thừa nhận còn nợ của ông Trần Văn T tính đến ngày 19-3-2021, tiền vốn gốc là 330.000.000 đồng và tiền lãi là 9.625.000 đồng, tổng cộng là 339.625.000 đồng.

Vào ngày 20-6-2021, ông Trang Sĩ T1 đồng ý trả cho ông Trần Văn T số tiền 174.625.000 đồng.

Vào ngày 20-9-2021, ông Trang Sĩ T1 đồng ý trả cho ông Trần Văn T số tiền 165.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 20-3-2021 với mức lãi suất 10%/năm.

Khi đến hạn thanh toán nợ theo thỏa thuận, nếu ông Trang Sĩ T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho ông Trần Văn T thì ông Thanh có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án.

Kề từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiên không đúng theo thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền còn nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 8.490.625 đồng, ông Trang Sĩ T1 đồng ý chịu toàn bộ. Hoàn trả cho ông Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí là 8.284.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005061 ngày 26-01-2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ