vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoạn Thị H; sinh năm: 1971; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H kiện HĐ vay tài sản với bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 04 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoạn Thị H; sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Trị;

- Bị đơn: Bà Hà Thị Thanh N; sinh năm 1984

Địa chỉ: Số nhà 28, đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Hà Thị Thanh N thừa nhận và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Đoạn Thị H số tiền nợ là 223.960.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).

Thời gian và phương thức trả nợ hai bên thống nhất chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2021, bà Hà Thị Thanh N phải trả hết số tiền nợ là 223.960.000 đồng cho bà Đoạn Thị H.

Nguyên đơn bà Đoạn Thị H đồng ý với thỏa thuận trên của bị đơn bà Hà Thị Thanh N.

Kể từ ngày bà Đoạn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hà Thị Thanh N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, bà Hà Thị Thanh N còn phải trả cho bà Đoạn Thị H tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các bên đương sự đã thỏa thuận phía bị đơn bà Hà Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 5.599.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn) để sung quỹ Nhà nước.

Nguyên đơn bà Đoạn Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Đoạn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.599.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn) tại biên lai số AA/2020/ 0001961 ngày 26/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ