vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỤI, PHAN THỊ NGỌC D - NGUYỄN THỊ MỸ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSThanh Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị Ngọc D yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ L trả số tiền nợ hụi 3.000.000 đồng và tiền vay 38.000.000 đồng, tổng cộng là 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý trả cho bà Phan Thị Ngọc D số tiền nợ hụi 3.000.000 đồng và tiền vay 38.000.000 đồng, tổng cộng là 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý nộp 1.025.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phan Thị Ngọc D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà D 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: BI/2019/0006876, quyển số 0138, ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ