vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Đỗ Thanh N, sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N,T - X, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 15/2021/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 376/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1/ Đỗ Thanh N, sinh năm 1976;

2/ Hồ Thị T, sinh năm 1979.

Đại diện theo ủy quyền của bà T là ông Đỗ Thanh N, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1/ Nguyễn Đông X, sinh năm 1970;

2/ Phan Thị H, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đông X và bà Phan Thị H thống nhất liên đới trả cho ông Đỗ Thanh N và bà Hồ Thị T số tiền nợ gốc là 160.000.000đồng và lãi là 10.000.000đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 170.000.000đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án không trả số tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đỗ Thanh N và bà Hồ Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Thanh N và bà Hồ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.950.500đồng theo biên lai thu số: BI/2019 0009458, ngày 25-11-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng.

- Ông Nguyễn Đông X và bà Phan Thị H đồng ý liên đới chịu tiền án phí là 4.250.000đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ