- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản giữa bà Trần Thị L và vợ chồng ông Nguyễn C, Nguyễn Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST- DS | Ninh Hải, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/6/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST-DS ngày 04/3/2021.
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án vì Ông Nguyễn Chính là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1965
Địa chỉ: 25/3 đường C, khu phố KC, thị trấn K, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Khu phố NC 2, thị trấn K, huyện Ninh Hải.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn C, bà Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị L số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Ông Nguyễn C được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng). Bà Trần Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Thị L số tiền 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0024566 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV); | Thẩm phán Trần Thị Thu Hằng |