vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Trụ sở chính: số XY, THĐ, phường C, quận K, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng MTCP B yêu cầu ông Danh D trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Trụ sở chính: số XY, THĐ, phường C, quận K, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm DS - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B. Ông Trần Hữu Tân ủy quyền lại cho anh Lê Hoàng T

- Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Phòng giao dịch Long Mỹ chi nhánh Hậu Giang. Địa chỉ: Số YY, đường KLY, khu vực M, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Danh D, sinh năm 1948; Bà Thị K, sinh năm 1949; cùng cư trú tại: Ấp P, xã VA, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Danh C, sinh năm 1981; cư trú tại: Ấp P, xã VA, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Hoàng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và anh Danh C là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Danh D, Thị K thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 28/5/2021 là 40.616.141đ (bốn mươi bốn triệu sáu trăm mười sáu nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng).

Ông Danh D, bà Thị K đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ 40.616.141đ (bốn mươi bốn triệu sáu trăm mười sáu nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó, nợ gốc 34.999.996đ (ba mươi bốn triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng); lãi trong hạn 1.764.228đ (một triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm hai mươi tám đồng), lãi quá hạn 3.851.917đ (ba triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm mười bảy đồng).

Kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2021, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Danh D, bà Thị K được miễn theo quy định của pháp luật. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 982.000đ (chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006813 lập ngày 27/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ