vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Địa chỉ: Số A, đường Trần Quang , phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHLV - Võ Văn Chuyển"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSVị Thủy, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST – DS ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Địa chỉ: Số A, đường Trần Quang , phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia t t ng: Ông Nguyễn Hùng T1. Chức vụ: Chuyên viên – Phòng H trợ hoạt động – Chi nhánh Hậu Giang; địa chỉ: Số B, Nguyễn Công T, phường C, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1977.

Bà Nguyễn Thanh , sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã Vị T, huyện V1, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thanh K thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tổng cộng là 69.658.636 đồng (Sáu mươi chín triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi sáu đ ng). Trong đó, khoản vay ngày 24/6/2016: Nợ gốc là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đ ng), lãi trong hạn là 321.609 đồng (ba trăm hai mươi m t nghìn sáu trăm lẻ chín đ ng), lãi quá hạn là 248.484 đồng (Hai trăm b n mươi tám triệu b n trăm tám mươi b n đ ng); khoản vay ngày 08/12/2017: Nợ gốc là 60.009.000 đồng (Sáu mươi triệu không trăm lẻ chín nghìn đ ng), lãi trong hạn là 2.064.319 đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi b n nghìn ba trăm mười chín đ ng), lãi chậm trả lãi là 15.224 đồng (Mười lăm nghìn hai trăm hai mươi b n đ ng). Tiếp tục tính lãi theo hợp đồng, cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ th m: Ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thanh K phải nộp số tiền 1.741.465 đồng (Một triệu bảy trăm b n mươi m t nghìn b n trăm sáu mươi lăm đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Ngân hàng Thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.706.000 đồng (Một triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0008498 ngày 16/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ