- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 22 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Nhường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Ngọc Côn; Ông Giáp Văn Phẩm.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II.
Người đại diện theo ủy quyền: Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh huyện LN Bắc Giang II đại diện theo ủy quyền. Tại Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.
Ông Phạm Văn D - Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II. Đại diện theo uỷ quyền theo Giấy ủy quyền số 409/NHNo-BGII-LNg ngày 28/07/2021 của ông Nguyễn Trường G Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II.
- Bị đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nghiêm Văn B, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Tạ Thị Th và anh nghiêm Văn B có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến hết ngày 22/8/2021 là 257.796.826 đồng (Bằng chữ: Hai trăm lăm mươi bẩy triệu, bẩy trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó dư nợ gốc là 200.000.000 đồng, tiễn lãi là 57.796.826 đồng và phải trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 23/08/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201805854 ngày 06/08/2018.
Thời gian thanh toán và số tiền trả làm 4 lần cụ tể như sau:
- Lần 1: Ngày 30/11/2021 (Dương lịch) trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn)
- Lần 2: Ngày 30/01/2022 (Dương lịch) trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn)
- Lần 3: Ngày 30/3/2022 (Dương lịch) trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn)
- Lần 4: Ngày 30/5/2022 (Dương lịch) trả số tiền 77.796.826 đồng (Bẩy mươi bẩy triệu, bẩy trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng) và còn phải trả toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/08/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201805854 ngày 06/08/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên: Nếu bên có nghĩa vụ trả nợ vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì Ngân hàng có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của chị Tạ Thị Th và anh nghiêm Văn B để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày 23/08/2021, Chị Tạ Thị Th và anh nghiêm Văn B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201805854 ngày 06/08/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II và chị Tạ Thị Th cho đến khi chị Tạ Thị Th và anh nghiêm Văn B thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay
2.2. Về án phí: Chị Tạ Thị Th và anh nghiêm Văn B phải chịu 6.445.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Lục Ngạn Bắc Giang II phải chịu 6.445.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng N - Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II đã nộp số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0001796 ngày 22/01/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Ngân hàng N - Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II còn phải nộp tiếp số tiền 445.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Đức Nhường |