vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 29/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1940 (Có mặt) Trú tại: Tổ7B, ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh N: Ông Dương Tất C, Trung tâm trợ giúp lý Nhà n…

TAND tỉnh Bình Phước; VKS TX Bình Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1940 (Có mặt) Trú tại: Tổ7B, ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh N: Ông Dương Tất C, Trung tâm trợ giúp lý Nhà n…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST- DSBình Long, ngày 29 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH BÌNH PHƢƠC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Tùng Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Dung 2. Bà Trần Kim Phượng

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST – DS, ngày 23 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2021/QĐST - DS ngày 09/3/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1940 (Có mặt) Trú tại: Tổ7B, ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh N: Ông Dương Tất C, Trung tâm trợ giúp lý Nhà nước tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1978 (Vắng mặt) Trú tại: Tổ 7B, ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc L là ông Hồ Văn A, sinh năm 1976 (Có mặt) Trú tại: khu phố 6, phường H, thị xã G, tỉnh Bình Dương Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Huy F, sinh năm 1989 (Vắng mặt) Trú tại: Tổ 7B ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976 (Có mặt) Trú tại: Tổ 7B ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N là ông Hồ Văn A, sinh năm 1976 Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIVI) Địa chỉ trụ sở: Tháp BIVI, số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức cụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thiên S - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bình Phước. Người nhận ủy quyền lại: Ông Bùi Việt C– Trưởng phòng xử lý rủi ro Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a/. Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thanh N phần đất diện tích 674m2, trong tổng diện tích 1.206m2 đất, trong đó có 100m2 đất ở nông thôn, thuộc thửa đất số 14, tờ bản đồ số 37, tọa lạc tại địa chỉ ấp 17, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước, đứng tên ông Nguyễn Văn N, theo sơ đồ đo đạc 29/4/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B. b/. Đình chỉ yêu cầu độc lập của Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước. c. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ và chi phí định giá tài sản bà Nguyễn Thị Thanh N chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng), được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo phiếu thu ngày 18/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B. d. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn N chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước 4.042.000đ (Bốn triệu không trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001726 ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ