vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 287/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng ủy quyền”. Giữa:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1955; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Văn bản ủy quyền đề ngày 30/12/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa Lê Thị T và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 287/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng ủy quyền”. Giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 15/2021/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 287/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng ủy quyền”.

Xét thấy: Nguyên đơn là bà Lê Thị Th tự nguyện làm đơn xin rút đơn khởi kiện (Đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 26/3/2021); Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là ý chí tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 287/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng ủy quyền”. Giữa:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1955; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Văn bản ủy quyền đề ngày 30/12/2020.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966 và bà Võ Thị H, sinh năm 1969; cùng địa chỉ cư trú: khu phố B, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đoàn Văn H1, sinh năm 1961; địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Ông Huỳnh Văn Phương, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Bà Đặng Ngọc Ph, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Ông Trần Văn N, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đặng Ngọc Ph, bà Huỳnh Thị M, ông Trần Văn N: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Văn bản ủy quyền đề cùng ngày 01/02/2021 và ngày 01/3/2021.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Bà Lê Thị Th không nộp tạm ứng án phí (do thuộc trường hợp được miễn theo quy định), không xem xét hoàn trả.

2.2. Bà Lê Thị Th có quyền khởi kiện lại vụ án theo qui định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ