- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà N tranh chấp ông H"
- Tòa quyết gì? Công nH sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 N 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 01 N 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nH sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh N 1934,
Địa chỉ: Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn H - sinh N 1957,
Ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Ngô Văn H đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Mai Thị N số tiền còn thiếu từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự N 2015.
- Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng, ông Ngô Văn H tự nguyện chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nH:
| - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Trường Chinh |