vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 30/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện N, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh K, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn 4, xã HT, huyện N, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng ủy quyền ngày 30 tháng 6 năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh K, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn 4, xã HT, huyện N, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng ủy quyền ngày 30 tháng 6 năm 2021).

- Bị đơn: Anh H, sinh năm 1989 và chị V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 6, xã G, huyện N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh H và chị V phải trả cho anh T số tiền nợ là 249.761.250 đồng (Hai trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) bao gồm số tiền nợ gốc là 223.500.000 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) và số tiền nợ lãi là 26.261.250 đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh H và chị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh H và chị V nhận nộp cả 6.244.031 đồng (Sáu triệu hai trăm bốn mươi tư nghìn không trăm ba mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh T số tiền tạm ứng án phí 6.200.000 đồng (Sáu triệu hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015889 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ