vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vương Duy L - Sinh năm 1963. Địa chỉ: SN ... LL, phường ĐS, thành phố TH, tỉnh Th Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn P , sinh năm 1953 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vương Duy Liên - Phạm Văn Phúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 15/2021/QĐST- DSTP. Thanh Hóa, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vương Duy L - Sinh năm 1963. Địa chỉ: SN ... LL, phường ĐS, thành phố TH, tỉnh Th

- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn P , sinh năm 1953

2. Bà Nguyễn Thị N , sinh năm 1970

Địa chỉ: SN ... NCT, phường ĐS, thành phố TH, tỉnh Th

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vương Duy L và ông Phạm Văn P , bà Nguyễn Thị N thống nhất: Năm 1998 ông Phạm Văn P , bà Nguyễn Thị N có mua của ông Vương Duy L vật liệu xây dựng để làm nhà và còn nợ lại ông L 1.200.000đ (một triệu hai trăm ngàn đồng) do đó ông L khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn P bà Nguyễn Thị N phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc trên và lãi đến ngày 31/01/2021, tổng số tiền là 7.387.000đ (bảy triệu ba trăm tám bảy ngàn đồng).

Nay hai bên thống nhất việc trả nợ như sau: Chậm nhất là ngày 25/3/2021 ông Phạm Văn P , bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Vương Duy L số tiền 3.500.000đ (ba triệu năm trăm ngàn đồng). Số tiền còn lại theo đơn khởi kiện (3.887.000đ) ông L không yêu cầu ông P bà N phải trả cho ông nữa.

Về án phí: Ông Phạm Văn P , bà Nguyễn Thị N phải chịu toàn bộ án phí DSST là 300.000 đồng. Ông Vương Duy L không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0012204 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ