- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Công ty Cổ phần B và ông Nguyễn Quang H tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải Công ty Cổ phần B và ông Nguyễn Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN Số: 15/2021/QĐHG-DS | Đồ Sơn, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Vũ Trọng Đạt.
Căn cứ vào các điều 357, 422 và 472 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản, giữa:
- Người khởi kiện: Công ty Cổ phần B, địa chỉ trụ sở: Số 261-263 K, Phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo (ngày 19 tháng 3 năm 2021), không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải Công ty Cổ phần B và ông Nguyễn Quang H.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ phần B và ông Nguyễn Quang H thống nhất thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà số 15.10.2015/HĐTN/FRT.HP ngày 15 tháng 10 năm 2015 và Phụ lục hợp đồng thuê nhà số 01 tháng 02 năm 2017 trước thời hạn; ông H phải trả lại cho Công ty Cổ phần B số tiền thuê nhà chưa sử dụng và tiền đặt cọc là 66.000.000 (Sáu mươi sáu triệu) đồng. Trong đó, tiền đặt cọc là 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng, tiền thuê nhà là 51.000.000 (Năm mươi mốt triệu) đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán: Ông H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 66.000.000 (Sáu mươi sáu triệu) đồng thành 03 đợt, mỗi đợt là 22.000.000 (Hai mươi hai triệu) đồng; thời gian thanh toán: Vào ngày 19 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 6 năm 2021; hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Sở giao dịch là 0011004151066, chủ tài khoản là Chi nhánh Công ty Cổ phần B tại Hà Nội.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Cơ quan THADS để thi hành; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Đạt |