vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 02/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QDCNTTDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
0TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST- KDTMH, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án Kinh doanh

thương mại thụ lý số: 39/2020/TLST- KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận

giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur,

phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ - Chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Chiến - Chức vụ: Cán bộ phòng thu

hồi nợ Ngân hàng VIB

Địa chỉ: Tầng 3, số 113 đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Tp. Hải

Phòng;

- Bị đơn: Công ty TNHH LH

Địa chỉ: Phòng 107 - ĐN1, chung cư HH, phường HH, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Tạ Thị Thu H1 - chức vụ: Giám đốc.

Nơi cư trú: Phòng 406, CT1 - X2, Bắc Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận

Hoàng Mai, Tp. Hà Nội;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (viết tắt là VIB) và Công ty TNHH LH có ký kết Hợp đồng tín dụng số 0006/HĐTD2 – VIB12 ngày 11/01/2012 vay số tiền là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng). Thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày nhận nợ đầu tiên. Lãi suất vay: Áp dụng từng thời điểm giải ngân, được điều chỉnh 01 tháng/lần, bằng lãi suất điều chuyển vốn kinh doanh VND kỳ hạn 01 tháng của VIB cộng biên độ lãi suất tối thiểu 2,5%/năm chịu sự điều chỉnh theo chính sách lãi suất của VIB tại từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật. Mục đích vay để bù đắp vốn mua máy xúc.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là 01 máy xúc đào bánh lốp nhãn hiệu Huyndai Robex công suất 170 – 7kw số khung HHIHN5032CA0002190, số máy S6S – 075921, máy mới 100% nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc năm 2010. Hồ sơ kèm theo là Hợp đồng kinh tế số 0301/2012/VH – CTLH ngày 03/01/2012 giữa Công ty CP TM và XNK Việt Hàn và Công ty TNHH LH; hóa đơn giá trị gia tăng số 0000155 ngày 10/01/2012. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp 0006/2012/BĐ ngày 11/01/2012 giữa bên thế chấp là Công ty TNHH LH với bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Quảng Ninh. Giá trị định giá khi cho vay là 1.935.000.000đ (Một tỷ chín trăm ba mươi lăm triệu đồng) theo Biên bản định giá tài sản ngày 11/01/2012.

Nay các đương sự thỏa thuận:

1. Công ty TNHH LH phải trả ngay cho Ngân hàng VIB toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0006/HĐTD2 – VIB12 ngày 11/01/2012 (Khoản nợ tạm tính đến ngày 25/11/2020 là: 2.176.490.596đ (Hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng)). Trong đó:

+ Nợ gốc: 765.357.880đ (Bảy trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi đồng).

+ Nợ lãi trong hạn: 52.298.720đ (Năm mươi hai triệu hai trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi đồng).

+ Nợ lãi quá hạn: 1.358.833.996đ (Một tỷ ba trăm năm mươi tám triệu tám trăm ba mươi ba nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng).

Công ty TNHH LH chấp nhận tiếp tục trả nợ cùng các khoản lãi (lãi quá hạn phát sinh) theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 25/11/2020 cho đến khi Công ty tất toán xong toàn bộ khoản vay.

2. Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực nếu Công ty TNHH LH không thực hiện việc trả nợ thì Ngân hàng VIB có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án kê biên và phát mại tài sản thế chấp để xử lý thu hồi nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng trên thì Công ty TNHH LH phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi tất toán xong khoản vay.

3. Về án phí: Công ty TNHH LH phải chịu 37.764.906đ (Ba mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm linh sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam số tiền 36.930.000đ (Ba mươi sáu triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng VIB đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002528 ngày 04/6/2020 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ